1. Đinh dạng danh sách:
Bài một mình đã trình bày cách tạo một danh sách thông thường UL, bài này mình sẽ trình bày với các bạn danh sách thực đơn(Menu) OL.Với thẻ OL ta có cú pháp sau:
<OL TYPE=1/a/A/i/I>
<LI type= disc/circle/square>Muc thu nhat </li>
<LI>Muc thu hai </li>
<LI>Muc thu ba </li>
</OL>
Trong đó:
UL TYPE =1 Các mục được sắp xếp theo thứ tự 1, 2, 3...
=a Các mục được sắp xếp theo thứ tự a, b, c...
=A Các mục được sắp xếp theo thứ tự A, B, C...
=i Các mục được sắp xếp theo thứ tự i, ii, iii...
=I Các mục được sắp xếp theo thứ tự I, II, III...
LI TYPE = disc Chấm tròn đậm
= circle Vòng tròn
= square Hình vuông
2. Các thẻ định dạng ký tự:
Trong bài 1 mình đã trình bày các bạn các thẻ <b>, <i>, <u>. Bài viết này mình sẽ trình bày các thẻ định dạng ký tự sa:Strong = b : In đậm
EM = I : In nghiêng
S = STRIKE: Chữ bị gạch ngang
BIG: Chữ lớn hơn bình thường
Small: chữ nhỏ hơn bình thường
SUP: Đinh nghĩa chỉ số trên
SUB: Chỉ số dưới
BASEFONT: Định nghĩa kích thước font chữ.
FONT: Kiểu chữ hiển thị.
<CENTER>Chữ được canh giữa</CENTER>
3. Sử dụng màu sắc trong thiết kế các trang Web
Một màu được tổng hợp từ ba thành phần màu chính, đó là: Đỏ (Red), Xanh lá cây (Green), Xanh nước biển (Blue). Trong HTML một giá trị màu có định dạng như sau:#RRGGBB
Bảng màu cơ bản:
Đỏ/RED: #FF0000
Đỏ sẫm/DARKRED: #8B0000
Xanh lá cây/GREEN: #00FF00
Xanh nhạt/LIGHTGREEN: #90EE90
Xanh nước biển/BLUE: #0000FF
Vàng/YELLOW: #FFFF00
Vàng nhạt/LIGHTYELLOW: #FFFFE0
Trắng/WHITE: #FFFFFF
Đen/BLACK: #000000
Xám/GRAY: #808080
Nâu/BROWN: #A52A2A
Tím/MAGENTA: #FF00FF
Tím nhạt/VIOLET: #EE82EE
Hồng/PINK: #FFC0CB
Da cam/ORANGE: #FFA500
Màu hải quân/NAVY: #000080
Trong HTML đinh dạng màu sác thường đi kèm với một thẻ khác ví dụ: <font color =” color”>, <body LINK= color> …
Nguồn http://aweb.vn/xem-thiet-ke-web/33.Bai-2:-dinh-dang-cho-mot-trang-html-don-gian.html